BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN- Năm: 2024
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN TRƯỜNG MẦM NON MINH ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN- Năm: 2024
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường Mầm non TT Minh Đức
2. Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố Đà Nẵng, TT Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Điện thoại:
Email: mamnon-minhduc@thuynguyen.edu.vn
Website: http://mamnonminhduc.edu.vn
3. Loại hình cơ sở giáo dục: Trường mầm non công lập
- Cơ quan quản lí: UBND huyện Thủy Nguyên
4. Sử mạng, tầm nhìn, mục tiêu:
Sứ mạng:
-Tạo dựng môi trường thân thiện, hợp tác, chia sẻ cùng tiến bộ, năng động sáng tạo, có trách nhiệm và chất lượng cao”.Xây dựng môi trường giáo dục toàn diện, sáng tạo “lấy trẻ làm trung tâm”
- Xây dựng thế hệ trẻ mầm non khỏe mạnh, tự tin thể hiện năng lực khám phá tri thức; nuôi dưỡng ước mơ, khả năng sáng tạo và lòng nhân ái cho trẻ.
Tầm nhìn:
- Có uy tín giáo dục đối với cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội, học sinh được phát triển trong môi trường thân thiện, hiện đại”.
- Đổi mới và tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến dựa trên đặc điểm tình hình của nhà trường và nhu cầu, khả năng của trẻ. Thực hiện chuyến đổi số GDMN, hội nhập với xu thế giáo dục hiện đại đồng thời giữ gìn và phát huy nền văn hóa của địa phương. Tạo uy tín và vị thế của nhà trường trong lĩnh vực giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Mục tiêu:
- Thực hiện Chương trình GDMN ban hành theo Thông tư Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưỏng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDDT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục “học thông qua vui chơi, trải nghiệm”; học qua trao đổi - chia sẻ; học qua tư duy suy luận.
- Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng phù họp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tố chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới tổ chức môi trưòng giáo dục tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một;
- Nhà trường vận dụng thêm phương pháp Giáo dục STEAM, tôn trọng sự sáng tạo của trẻ, giáo viên chỉ là người đưa ra vấn đề, định hướng, còn trẻ sẽ là người giải quyết vấn đề đó; phương pháp dạy học theo dự án, đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục.
- Tổ chức các hoạt động trẻ làm quen với tiếng Anh.
* Chương trình Giáo dục nhà trẻ, mục tiêu gồm 4 lĩnh vực phát triển (Phụ lục 1)
* Chương trình Giáo dục Mầu giáo, mục tiêu gồm 5 lĩnh vực phát triển (Phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4)
5. Quá trình hình thành và phát triển:
Trường Mầm non Thị Trấn Minh Đức thuộc địa bàn tổ dân phố Đà Nẵng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Trường được thành lập từ năm 1993 với 4 khu lẻ, đến năm 2000 trường được UBND huyện Thủy Nguyên cấp giấy xác nhận số 574/QĐ-UB xác nhận quá trình hoạt động với tên gọi trường mầm non công lập Thị trấn Minh Đức. Năm 2005 được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trường được xây dựng về một khu nằm giữa trung tâm Thị Trấn Minh Đức thuộc địa bàn tổ dân phố Đà Nẵng. Trường có nhiệm vụ nuôi dạy các cháu từ 12 tháng đến 6 tuổi. Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường với tinh thần đoàn kết, nhất trí, khắc phục mọi khó khăn, phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. Từ chỗ trường có 4 khu lẻ với tổng số 10 lớp: gồm 3 lớp nhà trẻ và 7 lớp mẫu giáo với 201 cháu và 17 cán bộ giáo viên hầu hết đều chưa có trình độ chuyên môn, thiết bị chăm sóc nuôi dưỡng còn thiếu thốn, nghèo nàn, lạc hậu. Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh, tập thể nhà trường đã trải qua những bước khó khăn thăng trầm của một chặng đường dài phấn đấu và phát triển đi lên của cán bộ giáo viên nhân viên trong trường qua nhiều thế hệ. Đến nay cơ sở vật chất nhà trường ngày càng khang trang, 1 dãy nhà cao tầng kiên cố với 10 phòng học, 1 dãy nhà cấp 4 với 4 phòng học, 14 phòng học được trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo hướng hiện đại hóa. Sân chơi tương đối rộng rãi và sạch sẽ, có đủ đồ chơi cho trẻ với trên tổng diện tích mặt bằng 3.807m2 đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ tại địa phương. Chất lượng giáo dục của nhà trường từng bước nâng cao, tiếp tục khẳng định được uy tín, chất lượng của trường so với các trường Mầm non trong cụm và huyện. Nay Hiệu trưởng nhà trường là nhà giáo Bá Thị Hồng Ánh, Phó Hiệu trưởng là nhà giáo Đỗ Thị Mây và nhà giáo Vũ Thị Hoan.
- Nhà trường có đội ngũ CB, GV, NV đảm bảo về chất lượng, tư cách phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề vũng vàng, có năng lực, nhiệt tình và năng động trong công tác, có kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
-Trường được công nhận đạt kiểm định chất lượng mức độ 3 năm 2015. Trong những năm qua tập thể nhà trường, cá nhân đã đạt được nhiều thành tích trong công tác giáo dục mầm non. Cụ thể: 5 năm đạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc, 2 Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố, Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh Xuất sắc và trong sạch vững mạnh tiêu biểu. Công đoàn được Giấy khen của LĐLĐ huyện, Bằng khen của LĐLĐ thành phố, Bằng khen của CĐGD Việt Nam. Có 06 đ/c được nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố, 01 đ/c nhận Bằng khen của Bộ GD&ĐT, 02 đ/c là giáo viên giỏi cấp TP.
6. Thông tin đại diện pháp luật:
Họ và tên: Bá Thị Hồng Ánh
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Số nhà 30, tổ dân phố Đà Nẵng, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 0936477979
Email: honganhh1978@gmail.com
7. Tổ chức bộ máy:
7.1 Quyết định thành lập trường:
Quyết định số 574/QĐ-UB ngày 25 tháng 2 năm 2000 của ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên.
7.2 Quyết định công nhận hội đồng trường và các thành viên.
Quyết định số..../QĐ-UB ngày tháng năm của ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên về công nhận Hội đồng trường mầm non TT Minh Đức nhiệm kì 2022-2027
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Bá Thị Hồng Ánh | Bí thư chi bộ- Hiệu trưởng | |
| 2 | Đỗ Thị Mây | Phó bí thu-Phó hiệu trưởng | |
| 3 | Vũ Thị Hoan | Phó hiệu trưởng | |
| 4 | Đồng Thị Hải | CTCĐ- TTCM 5 tuổi | |
| 5 | Trần Thị Nhung | TTCMMG 4 tuổi | |
| 6 | Nguyễn Thị T Huyền | TTCMMG 3 tuổi | |
| 7 | Đào Thị Hương | TTCM Nuôi | |
| 8 | Phạm Thị Thanh | Kế toán | |
| 9 | Phạm Văn chường | Phó CTUBNDTT Minh Đức | |
| 10 | Lê Văn Huy | Trưởng BDDCMHS | |
| 11 | Đàm Thị Hằng | TTCM Nhà trẻ | |
7.3 Quyết định điều động, bổ nhiệm và công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
- Quyết định số 13666/QĐ-UBND ngày 07/9/2022 của ủy ban nhân Huyện Thủy Nguyên vê việc điều động và bổ nhiệm cán bộ quản lý đối với bà Bá Thị Hồng Ánh - Chức vụ: Hiệu trưởng trường mầm non TT Minh Đức.
- Quyết định số 6898/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 của uỷ ban nhân dân Huyện Thuỷ Nguyên về việc bổ nhiệm lại Phó hiệu trưởng Trường Mầm non TT Minh Đức đối với Bà Đỗ Thị Mây
- Quyết định số 1985/QĐ-UBND ngày 16/12/2021 của uỷ ban nhân dân Huyện Thuỷ Nguyên về việc điều động và bổ nhiệm cán bộ quản lý đối với bà Vũ Thị Hoan - Chức vụ: Phó Hiệu trưởng Hiệu trưởng trường mầm non TT Minh Đức.
7.4 Quy chế tổ chức và hoạt động: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và sơ đồ tổ chức bộ máy.
❖ Cơ chế hoạt động của trường MN TT Minh Đức
Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đông trường và các cấp có thẩm quyền.
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiêm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; ký họp đồng lao động với giáo viên, nhân viên sau khi có phê duyệt của các co quan có thẩm quyền; đề nghị tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước.
Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tố chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại trẻ, quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh.
Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
❖ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường:
Trường MN TT Minh Đức là cơ sở giáo dục mầm non của hệ thống giáo dục quốc dân, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Thuỷ Nguyên.
- Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 20 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định. Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục.
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền.
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
❖ Sơ đồ tổ chức bộ máy
+ 01 Hội đồng trường với 9 thành viên của nhà trường và 01 đ/c đại diện cho UBND xã và 01 đ/c đại diện CMHS.
+ 01 Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng.
+ 01 Hội đồng thi đua khen thưởng.
+ Hội đồng kỷ luật (thành lập khi xử lý kỷ luật theo Điều lệ nhà trường).
+ Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có: 01 chi bộ gồm 25 đảng viên.
+ Tổ chức Công đoàn có 46 công đoàn viên.
Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường
| T T | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Thư điện tử |
| 1 | Bá Thị Hồng Ánh | Hiệu trưởng | 0936477979 | Honganhh1978@gmail.com |
| 2 | Đỗ Thị Mây | Phó hiệu trưởng | 0338796888 | dothimay75@gmail.com |
| 3 | Vũ Thị Hoan | Phó hiệu trưởng | 0944486862 | hoankhuong5@gmail.com |
Địa chỉ nơi làm việc: Tổ dân phố Đà Năng, TT Minh Đức, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng
Các văn bản khác của nhà trường:
- Chiến lược phát triển nhà trường: Kế hoạch 35/KH - MNMĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Trường MN TT Minh Đức về bổ sung chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025
- Quy chế dân chủ nhà trường:
+ Quyết định sô 103/QĐ-MNMĐ ngày 04/10/2023 của trường mầm non TT Minh Đức về thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ trường học năm học 2023-2024
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
| | Tổng số | Nữ | Dân tộc | Trình độ đào tạo | Ghi chú |
| Đạt chuẩn | Trên chuẩn | Chưa đạt chuẩn |
| Hiệu trưởng | 1 | 1 | 0 | | 1 | 0 | |
| Phó hiệu trưởng | 2 | 2 | 0 | | 2 | 0 | |
| Giáo viên | 32 | 32 | 0 | 3 | 29 | 0 | |
| Nhân viên | 11 | 11 | 0 | 10 | 1 | 0 | |
| Cộng | 46 | 46 | 0 | 13 | 33 | 0 | |
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
- Trường có một điểm trường, đặt tại trung tâm của thị trấn thuộc tổ dân phố Đà Nằng là trung tâm khu dân cư cạnh trường THCS, trường TH. Trường có khuôn viên nhỏ gọn, thoáng mát. Cảnh quan sạch, đẹp giao thông thuận lợi đảm bảo thuận tiện cho việc đưa đón trẻ đến trường. Trường gồm 3 dãy phòng học có 16 phòng học, 1 bếp ăn, 3 phòng hiệu bộ, 1 hội trường đảm bảo các qui định về an toàn và vệ sinh môi trường. Trường có diện tích xây dựng 3.807 m2, có cổng trường, biển tên trường, đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ, có tường rào bảo vệ khép kín cao 2m đảm bảo an toàn. Cổng chính của trường được xây dựng kiên cố, rộng rãi, cao ráo bảo đảm an toàn cho các bậc phụ huynh đưa đón học sinh, kể cả trong giờ cao điểm. Biển tên trường được lắp đặt rõ ràng, đảm bảo vẻ mỹ quan, nội dung biển tên trường đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non;
- Trường được thiết kế xây dựng khuôn viên trường liên hoàn giữa các phòng học. Các phòng học được xây dựng kiên cố, dãy nhà 2 tầng gồm có 16 phòng học kiên cố. Dãy phòng hiệu bộ gồm có 3 phòng, phòng hành chính, phòng hiệu phó, phòng hiệu trưởng, phòng y tế. Khu vực bếp ăn được xây dựng bếp 1chiều.
- Sân trường có đa dạng các loại cây xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa, tạo bóng mát sân trường, có vườn cây, vườn rau cho trẻ chăm sóc, bảo vệ tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập sân trường được bố trí các khu vui chơi cảnh quan cân đối hài hòa, vườn thể chất được thiết kế theo đúng chuyên môn phù hợp với trẻ Mầm non. Hệ thống đồ chơi ngoài trời được đầu tư đồng bộ và hiện đại giúp trẻ được rèn luyện thể chất.
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cũng được nhà trường quan tâm bổ sung các trang thiết bị theo quy định.
Hệ thống thông tin liên lạc: mạng internet về cơ bản đảm bảo cho hoạt động trong nhà trường
Trường có nguồn nước máy sạch, máy lọc nước, hệ thống thoát nước kín đảm bảo hợp vệ sinh, hệ thống nước tưới tự động thuận lợi cho việc chăm sóc cây, cảnh, rau màu và các công trình phụ trợ khác đều phù hợp với việc sử dụng của nhà trường.
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
- Nhà trường đạt chuẩn kiểm định mức độ 3 năm 2015
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
| STT | Nội dung | Tổng số trẻ em | Nhà trẻ | Mẫu giáo |
| 3-12 tháng tuổi | 13-24 tháng tuổi | 25-36 tháng tuổi | 3-4 tuổi | 4-5 tuổi | 5-6 tuổi | |
| I | Tổng số trẻ em | 587 | | | 73 | 145 | 172 | 208 | |
| 1 | Số trẻ em nhóm ghép | | | | | | | | |
| 2 | Số trẻ em 1 buổi/ngày | | | | | | | | |
| 3 | Số trẻ em 2 buổi/ngày | 587 | | | 73 | 145 | 172 | 208 | |
| 4 | Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập | | | | | | | | |
| II | Số trẻ em được tổ chức ăn tại cơ sở | 587 | | | 73 | 145 | 172 | 208 | |
| III | Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe | 587 | | | 73 | 145 | 172 | 208 | |
| IV | Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng | 587 | | | 73 | 145 | 172 | 208 | |
| V | Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em | 587 | | | 73 | 145 | 172 | 208 | |
| 1 | Kênh bình thường cân nặng | 541 | | | 67 | 134 | 159 | 181 | |
| 2 | Kênh bình thường chiều cao | 541 | | | 66 | 123 | 160 | 192 | |
| 3 | Số trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng | 41 | | | 3 | 10 | 12 | 16 | |
| 4 | Số trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi | 42 | | | 4 | 22 | 12 | 4 | |
| 5 | Số trẻ thừa cân béo phì | 26 | | | 0 | 3 | 8 | 15 | |
| VI | Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục | 587 | | | 73 | 145 | 172 | 208 | |
| 1 | Chương trình giáo dục nhà trẻ | 73 | | | 73 | | | | |
| 2 | Chương trình giáo dục mẫu giáo | 514 | | | | 145 | 172 | 208 | |
| | | | | | | | | | |
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
1. Kết quả thu chi ngân sách và học phí 6 tháng cuối năm 2023 và 6 tháng đầu năm 2024
ĐVT: Đồng
| TT | Nội dung | 6T ĐẦU NĂM 2024 | 6T CUỐI NĂM 2023 |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| A | DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC | | |
| I | Các khoản thu | | |
| 1 | Nguồn kinh phí nhiệm vụ thường xuyên | 6.201.000.000 | 311.445.800 |
| 2 | Nguồn kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên | 241.620.000 | 297.509.900 |
| 3 | Nguồn kinh phí cải cách tiền lương | | 844.415.601 |
| II | Các khoản chi | | |
| 1 | Chi tiền lương và thu nhập: Vào các TM 6000,6050, 6100,6300,6700,6750, 6449 | 2.875.590.000 | 4.033.128.625 |
| 2 | Chi cơ sở vật chất và dịch vụ: Chi mua sắm, duy tu sửa chữa bảo dưỡng, TTB, thuê mướn các DV phục vụ hoạt động GD…(TM: 6500, 6550,6600, 6900, 7000) | 336.386.388 | 310.243.682 |
| 3 | Chi hỗ trợ: Học bổng và hỗ trợ khác cho học sinh, CB đi học, hoạt động phong trào, thi đua khen thưởng (6150, 6400) | | 5.920.000 |
| 4 | Chi khác: 7750 | 17.349.900 | 46.773.000 |
| | Dư cuối kỳ | 2.947.749.852 | 0 |
| A | TỔNG SỐ THU, CHI, NỘP NGÂN SÁCH PHÍ, LỆ PHÍ | | |
| I | Số thu phí, lệ phí | | |
| 1 | Học phí | | |
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 0 | 95.349.715 |
| 2 | Cấp bù HP theo NĐ 81/2021 và nghị quyết 54/2019 | 230.024.000 | 297.509.900 |
| | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | | 392.859.615 |
| 1 | Chi tiền lương và thu nhập tăng thêm | | 392.859.615 |
| 2 | Chi cơ sở vật chất và dịch vụ: Chi mua sắm, duy tu sửa chữa bảo dưỡng, TTB, thuê mướn các DV phục vụ hoạt động GD…(TM: 6500, 6550,6600, 6900, 7000) | 0 | 0 |
2. Báo cáo thu chi quỹ ngoài ngân sách
| STT | Nội dung | Số HS | Số tiền/ HS | Số Thu | Số chi | Dư | |
|
| 1 | Hỗ trợ lương nhân viên nấu ăn | 423 | 100.000 đ/HS/tháng | | | | |
| | Dư năm học 2022 - 2023 MS | | 0 | 6.183.744 | | | |
| | Thu năm học 2023-2024 | | | 536.200.000 | | | |
| | Chi năm học 2023-2024 | | | | 517.928.700 | | |
| | Chi hỗ trợ lương nhân viên | | | | 444.701.612 | | |
| | Chi đóng BHXH và KPCĐ | | | | 52.127.088. | | |
| Hoàn trả lại phụ huynh | | | | 21.000.000 | | |
| | Dư cuối kì | | | | | 24.455.044 | |
| 2 | Quản lý trẻ ngoài giờ hành chính | 427 | 220.000 đ/Hs/tháng | | | | |
| | Dư năm học 2022 - 2023 MS | | 0 | | | | |
| | Thu năm học 2023-2024 | | | 1.163.525.000 | | | |
| | Chi năm học 2023-2024 | | | | 1.163.491.196 | | |
| | Chi lương cho CB, giáo viên, nhân viên | | | | 988.967.516 | | |
| | Chi phúc lợi | | | | 174.523.680 | | |
| | Dư cuối kì | | | | | 33.804 | |
| 3 | Tiền ăn bán trú | | 25.000 đ/HS/bữa | | | | |
| | Dư năm học 2022 - 2023 MS | | 785.272 | | | | |
| | Thu năm học 2023-2024 | | | 2.350.900.000 | | | |
| | Chi năm học 2023-2024 | | | | 2.351.685.272 | | |
| | Chi tiền ăn | | | | 464.915.802 | | |
| | Chi tiền gas | | | | 180.829.068 | | |
| | Chi tiền sữa | | | | 1.658.440.402 | | |
| | Hoàn trả tiền dư ăn | | | | 47.500.000 | | |
| | Dư cuối kì | | | | | 0 | |
| 4 | Trang thiết bị | | 200.000đ/Hs/ CC 360.000đ/Hs/CM | | | | |
| | Dư năm học 2022 - 2023 MS | | | 0 | | | |
| | Thu năm học 2023-2024 | | | 156.180.000 | | | |
| | Chi năm học 2023-2024 | | | | 157.698.000 | | |
| | Chi mua đồ dùng CSBT | | | | 157.698.000 | | |
| | Chi mua sắm trang thiết bị | | | | 0 | | |
| | Dư cuối kì | | | | | 11.955 | |
| 5 | Tiếng Anh | 276 | 160.000đ/HS | | | | |
| | Dư năm học 2022 - 2023 MS | | 7.092.000 | | | | |
| | Thu năm học 2023-2024 | | | 484.768.000 | | | |
| | Chi năm học 2023-2024 | | | | 485.387.000 | | |
| | Chi học phí về trung tâm | | | | 339.542.000 | | |
| | Chi hỗ trợ giờ dạy TA và công tác QL | | | | 98.368.000 | | |
| Chi CSVC | | | | 47.477.000 | | |
| | Chi khác : Nộp thuế TNDN | | | | | | |
| | Dư cuối kì | | | | | 6.473.000 | |
| | Cộng | | | | | | |
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:
1.1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương, của nhà trường:
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương triển khai thực hiện kịp thời hiệu quả các văn bản chỉ đạo của trung ương về phát triển giáo dục mầm non. Đưa ra một số nội dung cơ bản về phát triển mầm non của địa phương theo quy định vào chương trình hành động của Đảng ủy và kế hoạch chỉ đạo của HĐND, UBND về phát triển giáo dục của địa phương
- Nhà trường xây dựng kế hoạch số 92/KH-MNMĐ ngày 26/9/2023 về thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch hoạt động của chi bộ, kế hoạch phối kết hợp với hội cha mẹ học sinh thực hiện nhiệm vụ năm học 2023- 2024 đạt kết quả.
- Trường đã thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục Mầm non. Đã tổ chức cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiên cứu quán triệt các văn bản chỉ đạo của các cấp trên như Luật Lao động 2021; Luật Giáo dục 2019; Luật Viên chức; Luật căn cước năm 2023…
1.2. Công tác thanh tra- kiểm tra:
- Tổng số giáo viên, nhân viên được kiểm tra: 42 đc.
+ Số giáo viên được kiểm tra: 32/32 giáo viên, đạt 100%. Trong đó: Xếp loại Tốt: 28/32 GV, đạt tỷ lệ 88%; Xếp loại Khá: 4/32 GV, đạt 12%
+ Số nhân viên nấu ăn được kiểm tra: 10/10 nhân viên được đánh giá. Trong đó: Xếp loại Tốt: 10/10 đc, đạt 100%
- Trong năm học 2023-2024 qua kiểm tra không có giáo viên nhân viên vi phạm quy chế chuyên môn, nội quy của nhà trường.
2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
- 100% CBGVNV thực hiện sôi nổi các cuộc vận động, các phong trào do nhà trường và ngành phát động
Kết quả xếp loại cuộc vận động “Xây dựng lớp học xanh- an toàn- thân thiện” : Tốt: 16/16 lớp, đạt 100%.
Kết quả thực hiện đề án “Chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng”: Xếp loại Tốt cấp huyện
Chuyên đề ‘ Xây dựng trường mầm non hạnh phúc - tôn trọng quyền trẻ em’: Xếp loại: Tốt cấp huyện
- 100% CBGV-NV thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống lương tâm nghề nghiệp có ý thức trách nhiệm, tình thương đối với trẻ, tác phong mẫu mực.
- Mọi hoạt động của trường có nề nếp, tập thể sư phạm đoàn kết.
- Bình xét thi đua cuối năm học:
+ Xuất sắc: 15/46, đạt 33%
+ Tốt: 31/46 đ/c, đạt: 67%
3. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
- Phân công cán bộ, giáo viên, nhân viên hợp lý, đồng thời quản lý chặt chẽ ngày công, giờ công của cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường.
- Đã tạo điều kiện cho CBQL và GV toàn trường được tập huấn ứng dụng phương pháp giáo dục tiên tiến như STEAM,… , thường xuyên tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên theo đợt, để củng cố các kiến thức, kỹ năng về chuyên môn cho CBGVNV
- Kết quả đánh giá viên chức giáo viên
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 6/32 đ/c, đạt 18%
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 26/32 đ/c, đạt 82%
- Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN:
+ Đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức Tốt: 31/32 đ/c
+ Đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức Khá: 1/32 đ/c
- Có 11 đồng chí tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện được công nhận ứng dụng hiệu quả trong giáo dục mầm non.
4. Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ và với trẻ
4.1. Cán bộ- Giáo viên- Nhân viên
- 100% CBGVNV được hưởng chế độ chính sách theo quy định, trong đó 35 đồng chí CBGV thuộc diện biên chế, 9 nhân viên nấu ăn được thành phố hỗ trợ lương; 1 nhân viên kế toán hợp đồng, 1 nhân viên hợp đồng trường.
- Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Hiện nhà trường có 1 đc đang theo học lớp Cao học QLGD, 01 đ/c đang học lớp trung cấp LLCT.
4.2 Đối với trẻ:
- Thực hiện NQ 54/2019/NQ-HDND thành phố Hải Phòng ngày 9/12/2019 về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ Mầm non đến THPT trên địa bàn thành phố HP. 100% HS có hộ khẩu tại HP được hỗ trợ theo đúng quy định.
- Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn (Hộ nghèo, cận nghèo, khuyết tật)
- Nhà trường cũng đã kêu gọi và tặng được 10 xuất quà cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền: 3.000.000đ
5. Công tác xã hội hóa
- Nhà trường đã nhận được sự quan tâm của các bậc phụ huynh học sinh trong công tác vận động tài trợ. trong năm học 2023-2024, phụ huynh ủng hộ bằng hiện vật 12 cái ti vi 65 in, 4 bộ máy vi tính và ủng hộ khu vui chơi phát triển thể chất cho trẻ, khu trải nghiệm cát, nước, câu cá, và ủng hộ bằng hiện vật qua các đợt tham quan, trải nghiệm của nhà trường… với tổng kinh phí 226.951.000đ(Hai trăm hai mươi sáu triệu chín trăm năm mốt nghìn đồng)
- Tất cả các nội dung vận động tài trợ, nhà trường đều tiếp nhận hiện vật từ phụ huynh và các nhà hảo tâm.
6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
Nhà trường đang thực hiện chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục. Xây dựng kho tài liệu trực tuyến dùng chung. Nhà trường áp dụng tốt các phần mềm như Edoc, IMAS, phần mềm bảo hiểm xã hội, kê khai thuế, dịch vụ công, quản lý tài sản công, cơ sở dữ liệu ngành, phần mềm Media quản lý trang web. Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ và báo cáo. Cập nhật, thống kê và báo cáo đầy đủ theo quy định trên phần mềm. Tiếp tực triển khai rà soát, hoàn thiện, cập nhật mã định danh của trẻ; hồ sơ trường, hồ sơ giáo viên trên cơ sở dữ liệu ngành theo đúng quy định. Khai thác nguồn tài liệu, các ứng dụng, phần mềm để vận dụng vào tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.
7. Công tác truyền thông.
Nhà trường có xây dựng kế hoạch truyền thông, ra quyết định phân công người phụ trách công tác truyền thông và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo. Nhà trường đã đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non, các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua bảng tin tuyên truyền của trường, lớp, qua trang mạng xã hội (trang fanpage Mầm non minh đức, zalo nhóm lớp), thông qua website trường
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(đã ký)
Bá Thị Hồng Ánh